ĐỌC THIẾT BỊ PC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Quang Ninh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:34' 20-05-2009
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Mai Quang Ninh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:34' 20-05-2009
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Cách xem thông tin linh kiện phần cứng PC
(Thứ Ba, 14/04/2009 - 3:47 PM)
Những thông tin này không những cho biết tính năng, chất lượng, giá trị... của các linh kiện để bạn chọn mua cho phù hợp yêu cầu mà qua đó, nó còn sẽ giúp bạn củng cố thêm kiến thức về phần cứng máy tính của mình.
Khi xem bảng báo giá linh kiện phần cứng của các cửa hàng bán linh kiện máy tính, ngoài các cột giá tiền và thời gian bảo hành, bạn sẽ thấy khá nhiều các thông số về linh kiện đang xen ở trên 2 cột gần nhau. Các thông số này thường thể hiện bằng tiếng Anh và các thuật ngữ trong máy tính. Do vậy, nếu kiến thức về phần cứng máy tính của bạn chưa nhiều thì sẽ khó nhận biết được. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ diễn giải một số thông tin cơ bản thường có ở các thiết bị phần cứng máy tính thường dùng. CPU Hiện nay, đa số các cửa hàng đều ghi CPU, một số ít dịch ra tiếng Việt là bộ vi xử lý hoặc ghi tắt là BXL. Đầu tiên, xét về nhãn hiệu, trên thị trường Việt Nam chỉ có 2 nhãn hiệu: Intel và AMD, trong đó Intel chiếm đa số. Mỗi nhãn hiệu lại được chia thành nhiều nhóm (hoặc gọi là dòng) sản phẩm. Ở thời điểm hiện tại, Intel có 6 nhóm, gồm: Celeron (loại 1 nhân và 2 nhân), Pentium D (trước đây còn có Pentium II, III, IV), Core2 Duo, Core2 Quad, Xeon, server. Còn AMD chỉ có 3 nhóm: Sempron, Athlon và Quad Core Phenom. Mặc dù được chia làm nhiều nhóm với các tên gọi khác nhau nhưng tất cả đều có các thông số đặc trưng. Đầu tiên là tốc độ xử lý của CPU tính bằng GHz (trước đây, ở thời điểm CPU Pentium III còn thịnh hành, tốc độ này nằm ở mức thấp hơn, tính bằng MHz, 1 GHz = 1.000 MHz). Nếu là loại CPU 2 nhân (Core2 Duo hoặc Dual Core), 4 nhân (Core2 Quad, Quad Core Phenom) thì tốc độ xử lý sẽ nhanh gấp 2, 4 lần về thời gian xử lý công việc, còn tốc độ thực của CPU vẫn gọi theo tốc độ của 1 nhân. Chẳng hạn, nếu máy tính dùng CPU Intel Core2 Duo E4600 thì tốc độ của nó vẫn là 2.4 GHz chứ không phải là 4.8 GHz, nhưng bên trong nó có đến 2 nhân, mỗi nhân có thể hiểu nôm na như là 1 CPU độc lập có tốc độ 2.4 GHz, khi xử lý công việc thì cả 2 nhân đều hoạt động nên có thể giảm phân nửa thời gian. Đơn giản, bạn có thể hình dung, mỗi nhân sẽ là 1 người công nhân, nên với cùng một khối lượng công việc mà có đến 2 người công nhân đều tay cùng làm thì thời gian hoàn thành ắt sẽ nhanh hơn. Thông số này ghi kèm với tên CPU, sau model CPU. Kế tiếp là tốc độ bus tính bằng MHz. Hiện nay, nhóm Celeron có 2 tốc độ bus là 533 MHz và 800 MHz, các nhóm còn lại đã đề cập ở trên có tốc độ bus cao hơn; chẳng hạn, Pentium D có bus 800 MHz, Core2 Duo có bus 800, 1066, 1333 MHz. Tốc độ bus của CPU càng lớn thì thời gian xử lý công việc của nó sẽ nhanh hơn. Tuy nhiên, tốc độ bus của CPU phải nhỏ hơn hoặc bằng tốc độ bus của mainboard. Thông số này được ghi rõ trên báo giá. Tiếp đến là socket của CPU. Thông số này thể hiện sự tương thích tất yếu giữa CPU và mainboard. Nghĩa là, nếu CPU và mainboard không cùng socket thì không kết hợp được. Thông số này sẽ được nhà sản xuất CPU thay đổi qua từng giai đoạn và công nghệ, ở thời điểm hiện nay, các nhóm CPU của Intel dùng socket 775, còn CPU của AMD là AM2. Trước đó, CPU Intel có nhiều loại socket khác, như 478, 423, 370... Thông số này thường ghi sau thông số bus, CPU Intel ghi là LGA kèm với số socket; còn AMD ghi rõ chữ socket và loại socket. Ngoài ra, còn có thông số bộ nhớ đệm cache. Trên bảng báo giá, thông số này không được ghĩ rõ tên, chỉ có dung lượng của nó là 512 KB, 1 MB, 2 MB, 4 MB, 6 MB, 8 MB. Thông số này thường nằm ở vị trí đầu tiên trong cột chứa các chỉ số của CPU. Mainboard Đầu tiên là thông số socket. Do hiện nay chỉ có loại mainboard hỗ trợ socket 775 nên một số bảng báo giá ghi socket ngay sau nhãn hiệu mainboard hoặc ghi ngay sau model mainboard (ví dụ: Intel D945 GCPE (775) hoặc mainboard Asus socket 775, hoặc AMD
(Thứ Ba, 14/04/2009 - 3:47 PM)
Những thông tin này không những cho biết tính năng, chất lượng, giá trị... của các linh kiện để bạn chọn mua cho phù hợp yêu cầu mà qua đó, nó còn sẽ giúp bạn củng cố thêm kiến thức về phần cứng máy tính của mình.
Khi xem bảng báo giá linh kiện phần cứng của các cửa hàng bán linh kiện máy tính, ngoài các cột giá tiền và thời gian bảo hành, bạn sẽ thấy khá nhiều các thông số về linh kiện đang xen ở trên 2 cột gần nhau. Các thông số này thường thể hiện bằng tiếng Anh và các thuật ngữ trong máy tính. Do vậy, nếu kiến thức về phần cứng máy tính của bạn chưa nhiều thì sẽ khó nhận biết được. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ diễn giải một số thông tin cơ bản thường có ở các thiết bị phần cứng máy tính thường dùng. CPU Hiện nay, đa số các cửa hàng đều ghi CPU, một số ít dịch ra tiếng Việt là bộ vi xử lý hoặc ghi tắt là BXL. Đầu tiên, xét về nhãn hiệu, trên thị trường Việt Nam chỉ có 2 nhãn hiệu: Intel và AMD, trong đó Intel chiếm đa số. Mỗi nhãn hiệu lại được chia thành nhiều nhóm (hoặc gọi là dòng) sản phẩm. Ở thời điểm hiện tại, Intel có 6 nhóm, gồm: Celeron (loại 1 nhân và 2 nhân), Pentium D (trước đây còn có Pentium II, III, IV), Core2 Duo, Core2 Quad, Xeon, server. Còn AMD chỉ có 3 nhóm: Sempron, Athlon và Quad Core Phenom. Mặc dù được chia làm nhiều nhóm với các tên gọi khác nhau nhưng tất cả đều có các thông số đặc trưng. Đầu tiên là tốc độ xử lý của CPU tính bằng GHz (trước đây, ở thời điểm CPU Pentium III còn thịnh hành, tốc độ này nằm ở mức thấp hơn, tính bằng MHz, 1 GHz = 1.000 MHz). Nếu là loại CPU 2 nhân (Core2 Duo hoặc Dual Core), 4 nhân (Core2 Quad, Quad Core Phenom) thì tốc độ xử lý sẽ nhanh gấp 2, 4 lần về thời gian xử lý công việc, còn tốc độ thực của CPU vẫn gọi theo tốc độ của 1 nhân. Chẳng hạn, nếu máy tính dùng CPU Intel Core2 Duo E4600 thì tốc độ của nó vẫn là 2.4 GHz chứ không phải là 4.8 GHz, nhưng bên trong nó có đến 2 nhân, mỗi nhân có thể hiểu nôm na như là 1 CPU độc lập có tốc độ 2.4 GHz, khi xử lý công việc thì cả 2 nhân đều hoạt động nên có thể giảm phân nửa thời gian. Đơn giản, bạn có thể hình dung, mỗi nhân sẽ là 1 người công nhân, nên với cùng một khối lượng công việc mà có đến 2 người công nhân đều tay cùng làm thì thời gian hoàn thành ắt sẽ nhanh hơn. Thông số này ghi kèm với tên CPU, sau model CPU. Kế tiếp là tốc độ bus tính bằng MHz. Hiện nay, nhóm Celeron có 2 tốc độ bus là 533 MHz và 800 MHz, các nhóm còn lại đã đề cập ở trên có tốc độ bus cao hơn; chẳng hạn, Pentium D có bus 800 MHz, Core2 Duo có bus 800, 1066, 1333 MHz. Tốc độ bus của CPU càng lớn thì thời gian xử lý công việc của nó sẽ nhanh hơn. Tuy nhiên, tốc độ bus của CPU phải nhỏ hơn hoặc bằng tốc độ bus của mainboard. Thông số này được ghi rõ trên báo giá. Tiếp đến là socket của CPU. Thông số này thể hiện sự tương thích tất yếu giữa CPU và mainboard. Nghĩa là, nếu CPU và mainboard không cùng socket thì không kết hợp được. Thông số này sẽ được nhà sản xuất CPU thay đổi qua từng giai đoạn và công nghệ, ở thời điểm hiện nay, các nhóm CPU của Intel dùng socket 775, còn CPU của AMD là AM2. Trước đó, CPU Intel có nhiều loại socket khác, như 478, 423, 370... Thông số này thường ghi sau thông số bus, CPU Intel ghi là LGA kèm với số socket; còn AMD ghi rõ chữ socket và loại socket. Ngoài ra, còn có thông số bộ nhớ đệm cache. Trên bảng báo giá, thông số này không được ghĩ rõ tên, chỉ có dung lượng của nó là 512 KB, 1 MB, 2 MB, 4 MB, 6 MB, 8 MB. Thông số này thường nằm ở vị trí đầu tiên trong cột chứa các chỉ số của CPU. Mainboard Đầu tiên là thông số socket. Do hiện nay chỉ có loại mainboard hỗ trợ socket 775 nên một số bảng báo giá ghi socket ngay sau nhãn hiệu mainboard hoặc ghi ngay sau model mainboard (ví dụ: Intel D945 GCPE (775) hoặc mainboard Asus socket 775, hoặc AMD
 






Các ý kiến mới nhất